1.Công dụng của PAC-P trong xử lý nước cấp và nước thải:
a) Xử lý nước cấp:
-PAC-P có tác dụng tách các tạp chất lơ lửng gây ra độ đục của nước , làm trong nước.
- Trợ lắng cho các bông hydroxit.
- Không độc, ít làm giảm pH của nước, thích hợp cho xử lý nước cấp.
b) Xử lý nước thải:
-Dùng trước bể lắng đợt 1 để tách những tạp chất lơ lửng, hấp phụ màu, vử than, khói muộn than khi hấp phụ khí thải…
- Xử lý nước tuần hoàn trong các khâu sản xuất.
- Có hiệu quả cao trong xử lý nguồn nước nhiễm dầu, mỡ khi dùng phương pháp tuyển nổi (D.A.F).
2. So sánh PAC-P và phèn (alum):
|
PAC-P
|
PHÈN NHÔM
|
|
Cao phân tử
|
Đơn phân tử
|
|
Liều lượng 15 – 20 ppm
|
Liều lượng 20 – 30 ppm
|
|
Khoảng cách thích hợp pH = 5.5 – 9.5
|
Khoảng pH = 4.8 – 5.7
|
|
Thời gian lưu 15 phút
|
Thời gian lưu 20 – 30 phút
|
|
Ít bị nổi váng bọt
|
Tạo váng bọt nhiều hơn
|
|
Khả năng hấp thụ màu cao
|
Khả năng hấp thụ màu kém
|
|
Thành phần oxit nhôm 30 – 31%
|
Thành phần oxit nhôm khoảng 15%
|
|
Tính axit yếu, ít làm giảm pH
|
Tính axit mạnh, làm giảm pH
|
3. Kết luận:
So với những chất keo tụ khác như phèn nhôm, sắt … thì PAC-P có những ưu điểm sau:
- Có khả năng tuyển nổi cao.
- Dùng tốt cho nước cấp.
- Có khả năng hấp thụ màu nên đạt hiệu quả cac trong xử lý nước có độ màu cao như: dệt nhuộm, giấy …
- Hàm lượng sử dụng ít nên lượng cặn thải ra ít hơn.
- Có thành phần oxit nhôm cao (30 – 31%).
- Có tính axit yếu nên tránh làm ăn mòn thiết bị và ít làm giảm pH của nước.
- Là dạng cao phân tử nên khả năng tạo bông cao hơn và lượng polymer sử dụng sẽ ít hơn.
|